vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu T và bà Lương Thị Thanh M. 2.

TAND TP Hải Phòng; VKSND quận Đồ Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Lê Hữu T và bà Lương Thị Thanh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu T và bà Lương Thị Thanh M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỒ SƠN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐĐồ Sơn, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1967; nơi cư trú: Khu 1, phường Y, thị xã Q, tỉnh Q1; Bị đơn: Bà Lương Thị Thanh M, sinh năm 1968; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường N (nay là tổ dân phố N1, phường H), quận Đ, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu T và bà Lương Thị Thanh M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông T và bà M có 02 con chung là Lê Mỹ L, sinh năm 1994 và Lê Diệu U, sinh năm 2001. Chị L và chị U đã thành niên nên ông T và bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung: Ông T và bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông T nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số: 0007174 ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, ông T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ