vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn B và chị Mai Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Mai Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn Bắc kiện ly hôn chị Mai Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn B và chị Mai Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐNông Cống, ngày 18 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1964.

Nơi ĐKNKTT: Thôn L, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Mai Thị H, sinh năm 1965.

Nơi ĐKNKTT: Thôn L, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn B và chị Mai Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Mai Thị H.

2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

Anh B và chị H có 03 con chung là Lê Thị T, sinh ngày 14/5/1989, Lê Thị N, sinh ngày 05/7/1992 và Lê Thị L, sinh ngày 20/8/2005. Cháu Lê Thị T và cháu Lê Thị N đã thành niên và đã có gia đình riêng. Giao cháu Lê Thị L, sinh ngày 20/8/2005 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ, kể từ tháng 01 năm 2021 đến khi con thành niên và có khả năng lao động.

Anh Lê Văn B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung và thay đổi việc nuôi con chung.

2.3 Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chấp nhận việc rút yêu cầu phân chia tài sản chung của nguyên đơn. Đình chỉ việc giải quyết về tài sản chung của các bên đương sự.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản chung của các bên đương sự cụ thể như sau:

Giao toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm: 01 nhà cấp 4, 03 gian, hiên tây, buồng lồi, các công trình phụ khác và 804m2 đất thuộc tờ bản đồ số 08, thửa số 526; địa chỉ thửa đất: Tại thôn L, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. 01 xe máy Wave RS BKS 36 B3-189.75 cho anh Lê Văn B sở hữu và sử dụng, Anh B có trách nhiệm giao lại cho chị H số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng chẵn).

2.4. Về án phí: Anh Lê Văn B phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.200.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0002040 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho Anh B 4.900.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ