vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ tháng 10 năm 2020 giữa: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐMường Tè, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST- HNGĐ ngày 08

tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị H. Sinh năm: 1993

Địa chỉ: Bản T, xã Ẳ, huyện Mường A, tỉnh Điện Biên

Nghề nghiệp: Trồng trọt

- Bị đơn: Anh Vàng Văn H. Sinh năm: 1991

Địa chỉ: Bản V, xã V, huyện M, tỉnh Lai Châu

Nghề nghiệp: Trồng trọt

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 69, 71, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2020. .

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và sự thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH;

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Vàng

Văn H.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Vàng Văn H thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 43/2015 ngày 03/9/2015. Tại Ủy ban nhân dân xã Ẳng Tở, huyện Mường Ẳ, tỉnh Điện Biên

2.2. Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Vàng Văn H có 01 con chung tên là Vàng Hồng Ng, sinh ngày 20/3/2016. Chị H và anh H thỏa thuận, thống nhất, nhất trí chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vàng Hồng Ng sinh ngày 20/3/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chị H và anh H thỏa thuận, thống nhất, nhất trí không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc lợi dụng việc thăm nom con gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản và công nợ: Chị Lò Thị H và anh Vàng Văn H không có tài sản chung và cũng không nợ ai. Chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lò Thị H và anh Vàng Văn H phải chịu 50% án phí Hôn nhân & gia đình là 150.000đồng, chị Lò Thị H chịu 50% án phí Hôn nhân gia đình là 75.000đồng, anh Vàng Văn H chịu 50% án phí Hôn nhân gia đình là 75.000đồng. Chị Lò Thị H và anh Vàng Văn H thỏa thuận, thống nhất, nhất trí chị H chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình không giá ngạch tương ứng với số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí Hôn nhân & gia đình đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2010/0003870, ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Hoàn trả lại cho chị Lò Thị H số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai số AA/2010/0003870, ngày 08/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; Địa chỉ: Khu phố 8 thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ