- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị N và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 15 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ các Điều 9, Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2021/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa:
Người yêu cầu:
Chị Vũ Lan N, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu 8, xã T, huyện Lâm T, tỉnh Phú Thọ
Và anh Hán Quốc Đ, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu 8, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ
XÉT THẤY:
Việc công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Lan N và anh Hán Quốc Đ .
- Về con chung: Chị Vũ Lan N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hán Vũ Minh K, sinh ngày 28/9/2018 và cháu Hán Vũ Minh H, sinh ngày 15/6/2020 cho đến khi con chung thành niên. Anh Hán Quốc Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N vì chị N không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị Vũ Lan N và anh Hán Quốc Đ xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Vũ Lan N và anh Hán Quốc Đ không phải chịu theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã T, huyện L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thu Trang |