vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn B. 2.

Về hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn; Về con chung: Các đương sự đồng ý giao con chung tên Nguyễn Gia N, sinh ngày 27/8/2016 cho chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục người con chung này cho anh B không ai được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị T yêu cầu xin ly hôn với chị Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 578/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020, giữa: *Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. *Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Các đương sự đồng ý giao con chung tên Nguyễn Gia N, sinh ngày 27/8/2016 cho chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục người con chung này cho anh B không ai được quyền ngăn cản;

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn B đồng ý cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi người con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi cháu Nguyễn Gia N đủ 18 tuổi. Địa điểm: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí: Chị Phan Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008737, ngày 29/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị T đã nộp xong án phí. Anh Nguyễn Văn B không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ