vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T. 2. Về con chung: Giao cháu Đinh Thu H - Sinh ngày 23/6/2016 cho chị Phạm Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Đinh Thu H đủ 18 tuổi. Anh Đinh Đức T phải cấp dưỡng tiền nuôi chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Đức T - Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST- HNGĐBát Xát, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST- VDS ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đinh Đức T - Sinh năm 1987

Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Nơi ĐKHK tạm trú: Thôn A xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

- Chị Phạm Thị T - Sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ X, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T kết hôn với nhau ngày 13/11/2015 có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thái Học, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng anh chị không hợp nhau trong cách sống, làm ăn kinh tế và nuôi dạy con cái, anh chị không hiểu và thông cảm cho nhau dẫn đến giữa vợ chồng thường xuyên to tiếng, cãi chửi nhau, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, không có hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Hiện nay anh chị đã sống ly thân không còn quan hệ gì cả về tình cảm và kinh tế. Đến nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T có một người con chung là cháu Đinh Thu H - Sinh ngày 23/6/2016. Anh chị thỏa thuận, chị Phạm Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Thu Hà đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đinh Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đinh Thu H là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu Đinh Thu Hà đủ 18 tuổi.

Hiện nay anh Đinh Đức T đang làm công nhân thu nhập trung bình là 7.000.000 đồng/tháng, chị Phạm Thị T đang làm giáo viên thu nhập trung bình là 8.600.000 đồng/tháng.

Về lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T thỏa thuận kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản: Anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T.

1.2. Về con chung: Giao cháu Đinh Thu H - Sinh ngày 23/6/2016 cho chị Phạm Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Đinh Thu H đủ 18 tuổi. Anh Đinh Đức T phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đinh Thu Hà là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu Đinh Thu H đủ 18 tuổi. Anh Đinh Đức T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Đức T và chị Phạm Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AC/2012/0002024 ngày 04/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ