- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Nghị - Trần Văn Út - Trần Trường Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Trần Thị N1, sinh năm: 1954.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | Ngã Bảy, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 209/2020/TLST/HNGĐ ngày 01/12/2020 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Trần Thị N1, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Khu vực A1, phường HTC, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Trần Văn U1, sinh năm 1961. Địa chỉ: Khu vực A1, phường HTC, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Trần G1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu vực A1, phường HTC, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Trần Thị N1, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Khu vực A1, phường HTC, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Trần Văn U1, sinh năm 1961. Địa chỉ: Khu vực A1, phường HTC, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Trần G1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu vực A1, phường HTC, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cùng xác định anh Trần G1 là con ruột của bà Trần Thị N1. Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan hộ tịch có thẩm quyền thực hiện theo quy định của luật hộ tịch. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Nguyên đơn được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0004687 ngày 01 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Do đó, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND TP. Ngã Bảy; - THA DS TP. Ngã Bảy; - UBND phường HTC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Khởi |