vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 07/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Thế A, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số nhà 41 đường MTT, phường ĐH, quận HA, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu B, sinh năm 1980; ĐKHKTT: Số 41/418 MHX, phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng; địa chỉ hiện tại: KSV, Cộng hòa Liên bang Đức. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐHải phòng, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/11/2021 về viê ̣c tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Thế A, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số nhà 41 đường MTT, phường ĐH, quận HA, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu B, sinh năm 1980; ĐKHKTT: Số 41/418 MHX, phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng; địa chỉ hiện tại: KSV, Cộng hòa Liên bang Đức.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa Anh Lê Thế A và chị Vũ Thị Thu B. Giao con chung Lê Nam C, sinh ngày 19/6/2008 cho chị Vũ Thị Thu B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Ghi nhận sự tự nguyện cuả các đương sự, tạm thời không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Anh Lê Thế A và chị Vũ Thị Thu B mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn, cộng là 150.000 đồng; chấp nhận sự tự nguyện của Anh Lê Thế A nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Anh Lê Thế A đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000119 ngày 26 tháng 11năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; Anh Lê Thế A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ