- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ đình chỉ Bịa - Thiểm"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2017/TLST- DS, ngày 10 tháng 11 năm 2017 về việc: “Kiện yêu cầu chia thừa kế”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST- DS | Kim Bôi, ngày 08 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2017/TLST- DS, ngày 10 tháng 11 năm 2017 về việc: “Kiện yêu cầu chia thừa kế”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị B, sinh năm 1931, bà Bùi Thị Th, sinh năm 1954, ông Bùi Văn Th, sinh năm 1960, bà Bùi Thị Nh, sinh năm 1963; bà Bùi Thị N, sinh năm 1970, bà Bùi Thị N1, sinh năm 1973; Đều trú tại: xóm Khả, xã Bắc sơn (nay là xã Hùng Sơn), huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyền lợi cho ông Bùi Văn Th: Ông Nguyễn Hữu Doan – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn Th, sinh năm 1957; trú tại: xóm Khả, xã Bắc Sơn (nay là xã Hùng Sơn), huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyền lợi cho ông Bùi Văn Thiển: Bà Vũ Thị Hường – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hòa Bình.
- Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Đá, sinh năm 1963; trú tại: xóm Khả, xã Bắc Sơn (nay là xã Hùng Sơn), huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án sau khi Quyết định đình chỉ này có hiệu lực pháp luật.
Trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho các đương sự sau:
- Bà Bùi Thị Bịa 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0001159 ngày 08/11/2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Bà Bùi Thị Thẳm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0001154 ngày 08/11/2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Ông Bùi Văn Thiểm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0001155 ngày 08/11/2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Bà Bùi Thị Nhiệm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0001156 ngày 08/11/2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Bà Bùi Thị Niệm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0001157 ngày 08/11/2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình,
- Bà Bùi Thị Niến 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0001158 ngày 08/11/2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kim Bôi; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |