vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

Vợ chồng bà Lê Thị H1 và ông Nguyễn Văn V phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị T số tiền gốc còn nợ là 440.000.000đ, lãi suất là 85.800.000đ, tổng cộng cả gốc và lãi suất là 525.800.000đ (Năm trăm hai mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người có đơn yêu cầu thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của hòa giải viên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSHoàng Mai, ngày 14 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 29 tháng 6 năm 2021 giữa những người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1939.

Nơi cư trú: Thôn S, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

Bà Lê Thị H1, sinh năm 1974.

Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1970.

Ông Nguyễn Văn V ủy quyền cho bà Lê Thị H, sinh năm 1974.

Đều nơi cư trú: Thôn S, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

Vợ chồng bà Lê Thị H1 và ông Nguyễn Văn V phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị T số tiền gốc còn nợ là 440.000.000đ, lãi suất là 85.800.000đ, tổng cộng cả gốc và lãi suất là 525.800.000đ (Năm trăm hai mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền người phải thi hành án chưa thi hành án còn phải chịu khoản lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà các bên không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời hạn đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ