vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thi R, sinh năm 1963; Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị R - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSBa Tri, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thi R, sinh năm 1963;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1965;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông T đồng ý chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất của bà Lê Thị R tại thửa đất số 730 tờ bản đồ số 8 xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2.2 Chi phí tố tụng: 6.637.000đ (Sáu triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng) ông Lê Văn T chịu toàn bộ. Ông Lê Văn T có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Lê Thị R số tiền 6.637.000đ (Sáu triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng).

3. Án phí dân sự hòa giải thành: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

- Nguyên đơn bà Lê Thị R nộp ½ án phí hòa giải thành là: 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000156 ngày 18/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ hoàn lại cho bà Lê Thị R số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn ông Lê Văn T nộp ½ án phí hòa giải thành là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ