- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2021/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST- DS ngày 05/10/2020 về việc: " Tranh chấp nợ vay”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H; sinh năm 1979; Nơi cư trú: khu phố K, phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H
Bà H ủy quyền cho anh Lê Vĩnh Ph, sinh năm 1994, nơi cư trú: phường TM, quận L (nay là thành phố T), Thành phố H
2. Bị đơn: - Bà Bùi Vũ Thụy Đỗ Q, sinh năm: 1981
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979
Cùng cư trú: khu phố K, phường X, thành phố BT, tỉnh BT
Bà Q, ông T ủy quyền cho anh Trương Văn Tr, sinh năm 1978; nơi cư trú: ấp C, xã A, thành phố BT, tỉnh BT
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Vũ Thụy Đỗ Q đồng ý trả cho bà Vũ Thị H số tiền là 1.270.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm bảy mươi triệu đồng)
Ghi nhận việc bà H không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 25.050.000 đồng (Hai mươi lăm triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) bà Q phải nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà Vũ Thị H số tiền là 24.764.000 đồng (Hai mươi bốn triệu bảy trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003419 ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố BT. - Chi cục THADS TP BT. - Các đương sự. - TAND tỉnh - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Duy Phong |