- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thái Tính - Quang, Hân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST - DS | Liên Chiểu, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 177/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái T – Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 70 Khánh Sơn, phường Hòa Khánh N , quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng..
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Bích Ng– Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 70 Khánh Sơn, phường Hòa Khánh N , quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. (theo Giấy ủy quyền lập ngày 04 tháng 01 năm 2021).
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Thái Tính: Ông Ông Quốc C – Sinh năm 1975; Địa chỉ: Văn Phòng luật sư Đỗ Thành Nhân – Số 14 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Võ Minh Q – Sinh năm 1980 và bà Phạm Thị Như H – Sinh năm 1984. Cùng trú tại: K138 H74/04/42/22 Hoàng Văn Thái, phường Hòa Khánh N , quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ và thời hạn thanh toán: Ông Võ Minh Q và bà Phạm Thị Như H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thái Tính toàn bộ số tiền 420.150.000 đồng (Bốn trăm hai mươi triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 390.550.000 đồng và số tiền lãi chậm thanh toán là 29.600.000 đồng) vào ngày 28.4.2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 10.403.000 đồng (Mười triệu, bốn trăm lẻ ba ngàn đồng) ông Võ Minh Q và bà Phạm Thị Như H chịu.
Hoàn lại cho ông Nguyễn Thái Tính số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.403.000 đồng (Mười triệu, bốn trăm lẻ ba ngàn đồng) tại biên lai thu số 0004890 ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hồng Thủy |