vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 31/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T – sinh năm 1968 Trú tại: thôn P, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Trƣơng Thị Kim S – sinh năm 1990 Trú tại: thôn M, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Trương Thị Kim S thống nhất hiện còn nợ của ông Phạm Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn T Trương Thị Kim S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số: 04/2021/QĐST-DS
Tuy An, ngày 31 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 05 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T – sinh năm 1968 Trú tại: thôn P, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Chị Trƣơng Thị Kim S – sinh năm 1990 Trú tại: thôn M, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Trương Thị Kim S thống nhất hiện còn nợ của ông Phạm Văn T số tiền 25.000.000đ tiền gốc và thỏa thuận trả mỗi tháng 500.000đ, kể từ ngày 01/6/2021 cho đến khi trả xong số tiền 25.000.000đ. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất theo qui định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Chị Trương Thị Kim S chịu 625.000đ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ