- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Hồng K và Lương Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-DS | Quan Hóa, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, 148, 463, 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
Nguyên đơn: Ông Phạm Hồng K, sinh năm 1969 Trú tại: Bản Éo, xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Bà Lương Thị D, sinh năm 1963 Trú tại: Khu 4, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Không.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
- Ông Phạm Hồng K và bà Lương Thị D thống nhất, tổng số tiền bà Lương Thị D vay của ông Phạm Hồng K là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) ngày 10/9/2019, không tính lãi xuất, hẹn đến ngày 30/10/2019 bà Lương Thị D sẽ đầy đủ cho ông Lương Hồng K, nhưng vì lý do gia đình nên bà D chưa trả cho ông Kiêm được đồng nào. Các đương sự thống nhất, bà Lương Thị D có trách nhiệm phải trả cho ông Phạm Hồng K số tiền gốc là 10.000.000đ (Mười triệu đồng), không tính lãi xuất.
- Phương thức trả và thời gian trả như sau: Bắt đầu từ tháng 5 năm 2021, muộn nhất vào ngày cuối cùng của tháng dương lịch, mỗi tháng bà Lương Thị D phải trả cho ông Phạm Hồng K số tiền là 2.000.000đ(Hai triệu đồng chẵn), cho đến khi trả hết số tiền 10.000.000đ(Mười triệu đồng chẵn). Thời gian trả là 05 tháng (Từ tháng 5 năm 2021 đến hết tháng 9 năm 2021).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Lương Thị D tự nguyện nộp 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm;
+ Trả lại cho ông Phạm Hồng K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004335 ngày 21/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Quan Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân T. Thanh Hóa; - Phòng KTNV-THA, TAND T. Thanh Hóa; - Chi cục thi hành án dân sự H. Quan Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |