vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội Tuyên án 09/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Văn Thị Thanh T1, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số nhà 14A, nghách 267/2 đường Hoàng Hoa Thám, phường LG, quận BĐ, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Hoàng Quang T2, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn 5, xã PT, huyện PT, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Thị Thanh Tâm - Hoàng Quang Tiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSPT, ngày 09 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Văn Thị Thanh T1, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số nhà 14A, nghách 267/2 đường Hoàng Hoa Thám, phường LG, quận BĐ, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Hoàng Quang T2, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn 5, xã PT, huyện PT, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Hoàng Quang T2 nhất trí trả cho chị Văn Thị Thanh T1 số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Chị T1 nhất trí. Lộ trình hai bên thống nhất như sau: Ngày 26/02/2021 anh T2 trả cho chị T1 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Ngày 31/3/2021 anh T2 trả cho chị T1 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Ngày 29/4/2021 anh T2 trả cho chị T1 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Ngày 31/5/2021 anh T2 trả cho chị T1 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Ngày 30/6/2021 anh T2 trả cho chị T1 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Ngày 30/7/2021 anh T2 trả cho chị T1 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

Trong trường hợp anh T2 không trả được số tiền nêu trên theo thời hạn cam kết thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán. Mức lãi suất do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm. Nếu các bên không thỏa thuận được thì mức lãi suất chậm trả áp dụng là 20%/năm.

Về án phí: Anh Hoàng Quang T2 phải chịu 5.000.000 đồng tiền án phí dân sự. Chị Văn Thị Thanh T1 phải chịu 5.000.000 đồng tiền án phí dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0003355 ngày 24/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị T1 số tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ