- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2021/QĐST-DS | Hoàng Su Phì, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2021/TLST-DSTC ngày 04 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn V, huyện S, tỉnh H.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Trường Mầm non T, huyện S, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Hoàng Thị T có trách nhiệm thanh toán khoản nợ vay số tiền 35.000.000,đ (Ba mươi lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 11/4/2017 cho chị Nguyễn Thị Kim D. Phương thức trả tiền định kỳ hàng tháng, thời hạn trả nợ kể từ tháng 6 năm 2021, mỗi tháng trả 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng đến khi hết khoản vay trên. Chị D là người trực tiếp nhận tiền. Cụ thể trả tiền chia làm 09 (chín) lần:
- Lần 1: Ngày 20/6/2021 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng).
- Lần 2; Ngày 20/7/2021 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng).
- Lần 3: Ngày 20/8/2021 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng).
- Lần 4: Ngày 20/9/2021 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng).
- Lần 5: Ngày 20/10/2021 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng).
- Lần 6: Ngày 20/11/2021 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng).
- Lần 7: Ngày 20/12/2021 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng).
- Lần 8: Ngày 20/01/2022 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng).
- Lần 9: Ngày 20/02/2022 chị Hoàng Thị T trả cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 3.000.000,đ (Ba triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp phápcho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 875.000,đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp ngày 04/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang theo số biên lai 04486.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Lƣơng |