- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TCHĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-DS | Long Biên, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 160/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG Trụ sở: Lầu 8, 266-268 NK, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thạch Đức D – Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L – Chuyên viên quản lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 18/GUQ-CNLB ngày 13/4/2020)
- Bị đơn: Chị Lê Thị MA, sinh năm 1985 HKTT: Tổ 34, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tín dụng:
Ngày 07/7/2015, Bà: Lê Thị MA có ký với Ngân hàng TMCP SG (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).
Tính đến hết ngày 08/12/2020 bà Lê Thị MA còn nợ Ngân hàng TMCP SG các khoản sau:
- Nợ gốc: 7.262.767 đồng
- Lãi: 4.114.289 đồng
Tổng cộng: 11.377.056 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu, ba trăm bảy mươi bảy nghìn, không trăm năm sáu đồng)
2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán:
- Ngày 15/01/2021 bà MA trả 2.000.000 đồng tiền gốc
- Ngày 15/02/2021 bà MA trả 2.000.000 đồng tiền gốc
- Ngày 15/3/2020 trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Về án phí:
- Bà Lê Thị MA tự nguyện chịu cả 284.426 đồng (Hai trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăm hai sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm..
- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần SG tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 583.000 đồng (Năm trăm tám ba nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0016580 ngày 04/11/2020.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Hương |