vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 22/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV Đ.D Địa chỉ trụ sở: Số X Nguyễn Lương B, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ.D khởi kiện anh chị H, L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------
Số: 04/2021/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sóc Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

- Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dấn sự thụ lý số 01/2021/TLST - DS ngày 04 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14/01/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV Đ.D

Địa chỉ trụ sở: Số X Nguyễn Lương B, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương

Do ông Đỗ Thanh S - Chủ tịch Hội đồng thành viên, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Trần Trung D - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng TM TNHH MTV Đ.D (theo Văn bản ủy quyền số ABC/2020/UQ-NDDPL.12.01 ngày 08/7/2020).

1

Người được ông D ủy quyền lại:

Bà Đỗ Quỳnh T - Chuyên viên quan hệ KHBL-PGD Hoàn Kiếm (theo Văn bản ủy quyền số 541/2020/UQ-HĐ.DBANK.05.02 ngày 03/9/2020).

Bị đơn: 1. Anh Trần Văn H, sinh năm 1985

2. Chị Phạm Thị L, sinh năm 1992

Đều trú tại: Thôn Xuân D, xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị P - sinh năm 1936

Trú tại: Thôn Xuân D, xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán: Các bên đương sự thống nhất xác định:

Tính đến ngày 13/01/2021 vợ chồng ông H chị L còn nợ Ngân hàng TM TNHH MTV Đ.D tổng số tiền là 203.970.336 đồng. Trong đó: nợ gốc là 171.392.104 đồng, nợ lãi trong hạn là 26.512.707 đồng, lãi trên nợ gốc quá hạn là 3.969.381 đồng, phạt lãi chậm trả là 2.096.114 đồng.

Về thời gian thanh toán:

Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Ngày 25/02/2021, 25/3/2021, 25/4/2021, 25/5/2021, mỗi tháng anh H chị L trả cho Ngân hàng tối thiểu 5.000.000 đồng tiền gốc. Đến ngày 30/6/2021, anh H chị L sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng bao gồm: tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 13/01/2021 và tiền lãi, tiền phạt phát sinh trên số nợ gốc chưa trả theo lãi suất

quy

định

trong

Hợp

cho

vay

số

0008/2018-HĐCV/Đ.DBANK.PGDHOANKIEM ngày 15/01/2018 kể từ ngày 14/01/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;

- Nếu anh H chị L vi phạm bất cứ kì trả nợ nào theo thỏa thuận trên đây thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án kê biên và phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 43a, tờ bản đồ số Xóm Đ, thôn Xuân Dục, xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đã được Sở Tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB XYZ ngày 09/11/2015 cho anh Trần Văn H. (Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0008/2018/HĐTCBĐS-Đ.DBANK.PGDHOANKIEM ngày 08/01/2018 tại Văn phòng công chứng Nguyễn T ở số Y Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội).

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thửa đất thuộc Xóm Đ thôn Xuân Đ nhưng trên thực tế tại xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội không có thôn Xuân Đ. Căn cứ các tài liệu địa chính tại xã Tân Minh thì thửa đất trên thuộc thôn Xuân D, xã Tân Minh nên xác định thửa đất trên theo đúng tên địa giới hành chính là thôn Xuân D, xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đính chính nội dung trên.

2

- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh H chị L đối với Ngân hàng TM TNHH MTV Đ.D. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì anh H chị L phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng TM TNHH MTV Đ.D.

Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TM TNHH MTV Đ.D tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và thuê Công ty đo đạc.

Về án phí: Anh H chị L tự nguyện chịu cả theo quy định của pháp luật.

- Anh H chị L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là: 5.099.000 đồng.

- Hoàn trả Ngân hàng TM TNHH MTV Đ.D số tiền tạm ứng án phí 4.870.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0019382 ngày 29/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ