vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 17/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSPH, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Trần Văn H, Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Địa chỉ: Khu phố ĐT x, thị trấn PH, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Theo Giấy ủy quyền ngày 24/4/2021 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn N, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị Loan, sinh năm 1970. Ông N ủy quyền cho bà Ltheo Giấy ủy quyền ngày 29/4/2021.

Cùng địa chỉ: Thôn VP, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Tính đến ngày 28/4/2021 ông N, bà Lcòn nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện PH 25.000.000 đồng tiền gốc, 34.578.699 đồng tiền lãi và lãi phát sinh từ ngày 29/4/2021 theo Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn được phê duyệt ngày 31/8/2010.

Về thời gian trả nợ: Vào ngày 20 hàng tháng kể từ tháng 6/2021 mỗi tháng ông N, bà Ltrả cho Ngân hàng 2.000.000 đồng. Số tiền này được Ngân hàng trừ vào số tiền gốc trước, sau khi trả hết 25.000.000 đồng tiền gốc thì Ngân hàng sẽ trừ vào số tiền lãi cho đến khi ông N, bà Ltrả hết nợ. Trường hợp ông N, bà Lđược nhận tiền bồi thường đất ruộng thì số tiền bồi thường ông N, bà Lđược nhận sẽ dùng để trả dứt điểm khoản nợ vay cho ngân hàng.

Về vi phạm nghĩa vụ trả nợ: Nếu ngày 20 hàng tháng trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc nghỉ lễ thì ngày trả nợ được trả vào ngày làm việc kế tiếp. Nếu ông N, bà Lvi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ kỳ trả nợ nào thì đã vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng có quyền yêu cầu Thi hành án thi hành Quyết định thỏa thuận để thu hồi nợ.

Về án phí:

Bị đơn ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Ltự nguyện chịu 1.489.000 (một triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn) đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Hòa số tiền 1.490.000 (một triệu bốn trăm chín mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003146 ngày 17/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ