vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 14/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H. Địa chỉ: Số 89/28 đường 17, phường 11, quận G, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Tấn H– Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H. Người đại diệ…

TAND tỉnh Lâm Đồng (02); VKSND huyện Lâm Hà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Kiện đòi lại tại sản giữa nguyên đơn công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H với anh Lê Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H. Địa chỉ: Số 89/28 đường 17, phường 11, quận G, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Tấn H– Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H. Người đại diệ…
  • Căn cứ chính? Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSLâm Hà, ngày 14 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 357/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H. Địa chỉ: Số 89/28 đường 17, phường 11, quận G, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Tấn H– Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Cao T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 135 Nguyễn Công T, phường 2, thành phố Đ, tỉnh L. Tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền lập ngày 24/7/2020. Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 22 Trần Bình T, phường 4, thành phố Đ, tỉnh L. Địa chỉ liên hệ: Thôn 5, xã Đ, huyện L, tỉnh L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Minh T nhận trách nhiệm trả cho Công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H số tiền là 330.000.000đ (Ba trăm ba mươi triệu đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Ông Lê Minh T nhận chịu 8.250.000đ (Tám triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH tư vấn giám sát và xây dựng H số tiền 11.940.000đ (Mười một triệu chín trăm bốn mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0017631 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ