- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "ANH NGUYỄN THANH A KIỆN ANH NGUYỄN VĂN B VỀ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC VÀ PHẠT CỌC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH QUẢNG NINH --- * --- Số: 04/2021/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 02 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
-Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2020 v/v: “Kiện đòi tiền đặt cọc và phạt cọc”
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 22/02/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thái A, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn D, xã E, huyện G, tỉnh Quảng Ninh Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Dương Mạnh Cường, sinh năm 1978, địa chỉ: Tổ H, phường I, TP. K, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn L, xã M, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Anh Nguyễn Văn B có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Thái A số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) gốc và 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) phạt cọc. Tổng cộng cả tiền gốc và tiền phạt cọc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Được trừ đi số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) anh B đã trả ngày 18/11/2020 cho anh Aqua số tài khoản của anh A là 103004960723 tại Ngân hàng Viettinbanhk. Anh B còn phải trả cho anh A số tiền 150.000.00đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
-Kể từ ngày bản án,Quyết định có hiệu lực pháp luật anh Nguyễn Thái A có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Nguyễn Văn B không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh B phải nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000đ (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng).
-Trả lại cho anh Nguyễn Thái A số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) mà anh A đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0001552 ngày 23/10/2020 của Chi cục thị hành án dân sự thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi thành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 -Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự -VKS ND TX C. -TAND tỉnh Quảng Ninh. -Chi cục thi hành ánh TX. C. -Lưu Hồ sơ, VP. | Thẩm phán Nguyễn Chí Mạnh |