- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Trung K- Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST–DS | Lào Cai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng
Các hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Ngân
Ông Bùi Nguyên Thoại
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2020/TLST- DS ngày 18 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung K; Địa chỉ: SN 024, đường C ,tổ 09, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Công ty A; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đăng L Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thúy P– Nhân viên phòng Tổ chức-Hành chính (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/03/2021) Địa chỉ trụ sở: Số nhà 039, đường N, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy thỏa thuận đặt cọc số 035/XNKLC-NTK ngày 31/7/2017 về việc đảm bảo ký kết hợp đồng mua bán và/hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất giữa Công ty A và anh Nguyễn Trung K.
- Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty A phải có nghĩa trả cho anh Nguyễn Trung K số tiền 560.000.000đ( Năm trăm sáu mươi triệu đồng); trong đó số tiền đặt cọc còn lại là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), số tiền phạt cọc là 360.000.000đ( Ba trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
-Về án phí: Công ty A phải chịu 26.400.000đ ( Hai mươi sáu triệu bốn trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Nguyễn Trung K không phải chịu tiền án dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Nguyễn Trung K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.200.000đ( Mười bốn triệu hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008726 ngày 18/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTỉnh; - VKSND tỉnh Lào Cai - VKSND TP Lào Cai; - Chi cục THADS; - Các đương sự (2); - Lưu HS – Tập QĐ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |