- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chap coc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-DS | Chơn Thành, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2020/TLST- DS ngày 24 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị C, sinh năm 1980; Địa chỉ cư trú: Ấp 1, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Ngô Thành Q, sinh năm 1991 và chị Ngô Thị Tuyết N, sinh năm 1997; Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 6, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị C và anh Ngô Thành Q, chị Ngô Thị Tuyết N thống nhất hủy bỏ thỏa thuận sang nhượng phần đất 7m chiều ngang x dài hết đất nằm 1439m2 thuộc thửa số 103, tờ bản đồ số 18 tọa lạc tại ấp 5, xã Minh Long huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước vào ngày 13/9/2020 thông qua hợp đồng mua bán đất đề ngày 13/9/2020, hợp đồng đặt cọc đề ngày 13/9/2020.
Anh Ngô Thành Q, chị Ngô Thị Tuyết N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Bùi Thị C số tiền 150.000.000 đồng trong vòng 02 tháng kể từ ngày 11/01/2021, hạn chót trả tiền vào ngày 11/3/2021
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Thành Q, chị Ngô Thị Tuyết N phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng.
Bà Bùi Thị C không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho bà C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.800.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002700 ngày 23/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. - | THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc Thanh |