vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 26/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị T, sinh năm 1972; trú tại: Thôn CT, xã ĐT, huyện TD, tỉnh VP. Bị đơn: Anh Lưu Văn S, sinh năm 1981 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; đều trú tại: thôn QN, xã TQ, huyện TĐ, tỉnh VP. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Chị Phùng Thị T kiện đòi nợ anh Lưu Văn S và chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐẢO
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSTam Đảo, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị T, sinh năm 1972; trú tại: Thôn CT, xã ĐT, huyện TD, tỉnh VP.

Bị đơn: Anh Lưu Văn S, sinh năm 1981 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; đều trú tại: thôn QN, xã TQ, huyện TĐ, tỉnh VP.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lưu Văn S, chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả nợ số tiền cám cho chị Phùng Thị T số tiền 156.000.000đ (Một trăm năm mươi sáu triệu đồng).

Thời hạn thanh toán trả như sau:

Ngày 20/01/2022 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Ngày 20/04/2022 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Ngày 20/08/2022 trả 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng).

Nếu anh Lưu Văn S và chị Nguyễn Thị T vi phạm về thời hạn trả nợ, số tiền trả nợ theo các kỳ hạn đã thỏa thuận trên thì chị Phùng Thị T có quyền làm đơn yêu cầu anh Lưu Văn S và chị Nguyễn Thị T trả toàn bộ số tiền nợ trên.

Kể từ ngày chị Phùng Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Lưu Văn S và chị Nguyễn Thị T chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền thì anh S, chị T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh Lưu Văn S và chị Nguyễn Thị T phải nộp là 3.900.000đ (Ba triệu chín trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Phùng Thị T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 3.900.000đ (Ba triệu chín trăm nghìn đồng) tại biên lai 0000010 ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đảo.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ