- Tranh chấp gì? án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LO TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST- DS | Long P, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 361/2020/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số 075, ấp Phú Tr, xã Phú H, huyện Long Ph, tỉnh Sóc Trăng.
1.2. Bị đơn: Bà Ngô Thị D (Năm T); Địa chỉ: Ấp Phú Tr, xã Phú H, huyện Long Ph, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ: Bà Ngô Thị Dũng (Năm Tương) thống nhất nợ của ông Lê Văn Th số tiền là 42.500.00 đồng (Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Bà Ngô Thị Dũng (Năm Tương) thống nhất trả cho ông Lê Văn Th số tiền là 42.500.00 đồng (Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Lê Văn Th và bà Ngô Thị Dũng (Năm Tương) thống nhất thỏa thuận: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lê Văn Th cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Ngô Thị Dũng (Năm Tương) không trả số tiền nêu trên cho ông Lê Văn Th thì hàng tháng bà Ngô Thị Dũng (Năm Tương) còn phải trả cho ông Lê Văn Th số tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về cách thức thanh toán: Ngày 30/6/2021 trả 42.500.00 đồng (Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
2.3. Về địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Ông Lê Văn Th thống nhất chịu 531.250 đồng (Năm trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông Lê Văn Th, sinh năm 1952 là người cao tuổi và ông Lê Văn Th có đơn xin miễn nộp tiền án phí vào ngày 06/01/2021 thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Như vậy, ông Lê Văn Th được miễn 531.250 đồng (Năm trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm
Ông Lê Văn Th được nhận lại 1.676.750 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008099 ngày 18/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú.
2.4.2. Bà Ngô Thị Dũng (Năm Tương) thống nhất chịu 531.250 đồng (Năm trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện Long Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | DƯƠNG THỊ THANH HOA |