vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Người khởi kiện: chị Nình Thị T, sinh năm 1995. Người bị kiện: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐHGT-HNGĐTiên Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc “Ly hôn, tranh chấp về con chung khi ly hôn” giữa:

- Người khởi kiện: chị Nình Thị T, sinh năm 1995.

- Người bị kiện: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Người khởi kiện: chị Nình Thị T, sinh năm 1995.

- Người bị kiện: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nình Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nình Thị T và anh Nguyễn Văn H có 03 (ba) con chung là Nguyễn Bảo A - sinh ngày: 14/6/2014; Nguyễn Đăng D – sinh ngày 14/6/2014 và Nguyễn Ngọc H – sinh ngày 29/3/2018. Chị Nình Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc H – sinh ngày 29/3/2018 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Văn H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung Nguyễn Bảo A – sinh ngày 14/6/2014 và Nguyễn Đăng D – sinh ngày 14/6/2014 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nình Thị T và Nguyễn Văn H không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị T và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Nình Thị T và anh Nguyễn Văn H cùng thống nhất anh chị tự thỏa thuận, không nợ chung. Anh chị không yêu cầu giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ