vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Hữu T; nơi cư trú: Tổ T 1, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Ngọc L; nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Thị Ngọc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Thị Ngọc L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST: Trần Hữu T - Nguyễn Thị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Hữu T; nơi cư trú: Tổ T 1, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Ngọc L; nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
Số: 04/2021/QĐHG-HNGĐ
K, ngày 14 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Cao Đặng Trình. Căn cứ vào các điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn; giữa:

- Người khởi kiện: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ T 1, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 2001; nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Hữu T; nơi cư trú: Tổ T 1, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Ngọc L; nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Thị Ngọc L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Thị Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Thị Ngọc L không phải nộp lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ