- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông bà Trần Thị Mỹ B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 04/2021/QĐDS-ST | Đơn Dương, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Thành Luân.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyên Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Lành – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 74/2021/LTST-VDS ngày 21 tháng 5 năm 2021 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 39/2021/QĐPH-ST ngày 23/12/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Mỹ B, sinh năm 1968; địa chỉ: số 266, đường N, Tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
2.1. Ông Trần Minh T, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
2.2. Bà Lê Thị Hải L, sinh năm 1933; địa chỉ: Khu 5, đường N, Tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Vợ chồng bà Lê Thị Hải L và ông Trần Minh Đ (đã chết) có 03 người con là ông Trần Minh Thắng, sinh năm 1961 (đã chết), bà Trần Thị Mỹ B, sinh năm 1968 và ông Trần Minh T, sinh năm 1971. Trong đó có ông Trần Minh T từ khi sinh ra đã phát triển không bình thường và có biểu hiện của bệnh tâm thần, mất khả năng nhận thức cho đến nay, mọi sinh hoạt của bản thân phải có người giúp. Để thuận tiện cho việc chăm sóc, chữa bệnh cũng như thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến ông T; Gia đình bà L thống nhất yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T mất năng lực hành vi dân sự. Do bà Lê Thị Hải L đã già yếu, việc đi lại khó khăn nên bà để cho bà Trần Thị Mỹ B là chị ruột của ông T thực hiện các thủ tục yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông T và giao cho bà Trần Thị Mỹ B chịu trách nhiệm làm người giám hộ cho ông T theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương nhận định:
Xét yêu cầu giải quyết việc dân sự của của bà Trần Thị Mỹ B là có cơ sở bởi lẽ: Theo các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện ông Trần Minh Đ đã chết năm 2019 nên bà Lê Thị Hải L là mẹ ruột có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T mất năng lực hành vi dân sự. Theo biên bản ghi lời khai ngày 23/12/2021 bà L trình bày do bà đã cao tuổi, sức khỏe không đảm bảo cũng như không có thu nhập hoặc tài sản để đảm bảo việc giám hộ cho ông T nên bà để cho bà Trần Thị Mỹ B thực hiện các thủ tục tuyên bố ông T mất năng lực hành vi dân sự và giao cho Bà B giám hộ ông T theo quy định của pháp luật. Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 200/KLGĐ ngày 07/12/2021 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên kết luận ông T bị bệnh “Tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5.1-ICD10)”, mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi nên cần chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Mỹ B, tuyên bố ông Trần Minh T mất năng lực hành vi dân sự.
Về người đại diện theo pháp luật: Do cha ruột là ông Trần Minh Đ đã chết, mẹ ruột là bà Lê Thị Hải L không đủ điều kiện giám hộ và có ý kiến từ chối giám hộ, giao cho chị ruột là bà Trần Thị Mỹ B là người đại diện theo pháp luật của ông T theo quy định.
Về lệ phí: Bà Trần Thị Mỹ B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 22, 53 Bộ luật dân sự năm 2005;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông bà Trần Thị Mỹ B.
- Tuyên bố ông ông Trần Minh T, sinh năm 1971, cư trú tại: Khu 3, Tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Trần Thị Mỹ B, sinh năm 1968; địa chỉ: số 266, đường N, Khu 5, Tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo pháp luật của ông Trần Minh T.
Mọi giao dịch dân sự liên quan đến quyền lợi và tài sản của ông Trần Minh T phải được sự đồng ý của bà Trần Thị Mỹ B hoặc do Bà B trực tiếp thực hiện.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự phải nộp:
Bà Trần Thị Mỹ B phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0006507 ngày 21/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Bà B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, thời hạn kháng cáo là 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định hoặc kể tử ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự../.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Võ Thành Luân |