vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị G - Sinh năm 1969 Địa chỉ: thôn H T, xã Đ T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC Hợp đồng vay tài sản giữa chij PHạm Thị Gi với chị Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HuyÖn C T
TØnh Qu¶ng Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐ-DSC T, ngày 06 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2021.

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Phạm Thị G - Sinh năm 1969

Địa chỉ: thôn H T, xã Đ T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh.

+ Bị đơn: Chị Lê Thị Tân

- Sinh năm 1971

Địa chỉ: thôn Tr X, xã Đ T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị T phải có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị G số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời hạn chị T phải trả toàn bộ số tiền 100.000.000 đồng cho chị G, kể từ ngày 29/10/2021 cho đến hết ngày 30/06/2022.

Kể từ ngày 01/7/2022, cho đến khi thi hành xong thì chị Lê Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 0.83%/tháng.

Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Trả lại chị Phạm Thị G số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000 đồng ( Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0014454 ngày 04/10/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C T, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ