vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐ-HGT — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Mai Văn T là người đại diện hợp pháp của cháu Mai Thùy T và anh Trần Văn P là người đại diện hợp pháp của cháu Trần Thị Kim S nhất trí yêu cầu bồi thường của anh Q là anh Mai Văn Tlà người đại diện hợp pháp của cháu Mai Thùy T phải bồi thường 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng)và anh Trần Văn P là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 34 Luật Hoà giải; Điều 35 Luật Hoà giải; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐ-HGTĐại Từ, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Thẩm phán ra quyết định: Đào Ngọc Hài

Ra quyết định công nhận sự thoả thuận giữa các bên:

Đại diện hợp pháp cho người khởi kiện:

Anh:Vũ Ngọc Q, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Xóm Đ, xã H, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Đại diện hợp pháp cho người bị kiện:

1. Anh: Mai Văn T, sinh năm:1979

Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Anh: Trần Văn P, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Xóm T, xã B, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

NỘI DUNG HOÀ GIẢI

Anh Vũ Ngọc Q là người đại diện hợp pháp cho cháu Vũ Thị Hương G, sinh năm 2008 (con ruột) bị các cháu Mai Thùy T, sinh năm 2007 là con gái anh Mai Văn T và cháu Trần Thị Kim S, sinh năm 2006 là con gái anh Trần Văn P gây thương tích phải điều trị tại Bệnh viện huyện Đại Từ và Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên nhiều ngày. Yêu cầu các anh Mai Văn T là người đại diện hợp pháp của cháu Mai Thùy T và anh Trần Văn P là người đại diện hợp pháp của cháu Trần Thị Kim S có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cụ thể là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Trong đó anh Mai Văn T phải bồi thường 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng)và anh Trần Văn P phải bồi thường 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) cho cháu Vũ Thị Hương G do anh Vũ Ngọc Q đại diện.

Anh Mai Văn T là người đại diện hợp pháp của cháu Mai Thùy T và anh Trần Văn P là người đại diện hợp pháp của cháu Trần Thị Kim S nhất trí yêu cầu của anh Q như trên.

Xét thấy: Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đượ c ghi trong biên bản ghi nhậ n kế t quả hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện Đại Từ nhận đượ c biên bản ghi nhận kế t quả hò a giả i thà nh, không có đương sự nà o thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Căn cứ vào Điều 34, 35, 36 và Điều 49 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào Điều 584, 585, 586, 587, 588, 590 và Điều 357 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Mai Văn T là người đại diện hợp pháp của cháu Mai Thùy T và anh Trần Văn P là người đại diện hợp pháp của cháu Trần Thị Kim S nhất trí yêu cầu bồi thường của anh Q là anh Mai Văn Tlà người đại diện hợp pháp của cháu Mai Thùy T phải bồi thường 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng)và anh Trần Văn P là người đại diện hợp pháp của cháu Trần Thị Kim S phải bồi thường 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) cho cháu Vũ Thị Hương G do anh Vũ Ngọc Q đại diện hợp pháp.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự, thì người được Thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:

Cỡ chữ