- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Nguyên Trung Kiên- Nguyễn Thị Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 253/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11/12/2020. Giữa:
Nguyên đơn: Đào Nguyên Trung K sinh ngày 22- 9 - 1985.
ĐKHKTT và chỗ ở: Khu , phường Bến T, thị xã Chí L, Tỉnh Hải Dương.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 23 - 8 - 1985.
ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm Tr, thôn Ngọc M, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đào Nguyên Trung K với chị Nguyễn Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Anh Đào Nguyên Trung K và chị Nguyễn Thị T xác định tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó anh K và chị T thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Anh K và chị T có 3 con chung là cháu Đào Nguyên Thiên Nh, sinh ngày 01/01/2008, cháu Đào Minh A, sinh ngày 17/7/2014 và cháu Đào Minh Nh, sinh ngày 06/7/2016 hiện đang ở với chị T. Khi ly hôn anh K và chị T thỏa thuận chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dương 03 con đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác.
-Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/1cháu/1 tháng. Cấp dưỡng mỗi tháng 1 lần vào ngày 15 hàng tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/01/2021.
Anh K có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh K và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Anh Đào Nguyên Trung K tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0011341 ngày 11/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; -Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |