- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Xuân Long"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Trần Xuân L
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST- VDS | Ba Đồn, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Tưởng Thị Hà
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Kiều Phương - Thư ký Toà án nhân dân thị xã Ba Đồn
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ba Đồn tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã B mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2020/TLST- VDS ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2020/QĐST- VDS ngày 26 tháng 10 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Trần Xuân L, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Khu phố 1, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Có mặt
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Trần Thị L, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Khu phố 1, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu người yêu cầu anh Trần Xuân L trình bày: chị Trần Thị L là em gái anh, khi mới sinh ra thì vẫn bình thường, nhưng một thời gian sau bị sốt cao, do chủ quan và hoàn cảnh khó khăn nên gia đình anh đã không có khả năng chữa bệnh tại các Bệnh viện mà điều trị bằng thuốc ngoại khoa (theo dân gian) nên bệnh tình không thuyên giảm mà có biểu hiện khác thường, đến năm chị L 6 tuổi mà vẫn chưa biết nói, sức khoẻ suy yếu, có nhiều hành vi lạ thường, ít nói, nói ngọng, không có khả năng nhớ. Vì vậy, từ đó đến nay chị L chỉ ở trong nhà, không đi học, không giao tiếp với ai, ăn uống bất thường, suốt ngày chỉ cười, không nói chuyện.
Hiện nay bố mẹ anh đã chết, anh chỉ có chị L là em gái ruột. Ngày 09/9/2020 anh đã đưa chị L đi giám định pháp y tâm thần khu vực Miền Trung, Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực Miền Trung đã có Kết luận số 746/KLGĐYC ngày 09/9/2020 đối với chị Trần Thị L như sau:
Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)
Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự
Nay anh Trần Xuân L có đơn yêu cầu tuyên bố chị Trần Thị L mất năng lực hành vi dân sự
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã B phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết việc dân sự cũng như tại phiên họp, Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; người yêu cầu cũng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị căn cứ vào Điều 22, Điều 53 của Bộ luật Dân sự; các Điều 376 và 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Xuân L và ra Quyết định tuyên bố chị Trần Thị L mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã B nhận định:
Về thủ thủ tố tụng: Anh Trần Xuân L có đơn yêu cầu tuyên bố chị Trần Thị L mất năng lực hành vi dân sự, hiện tại chị L đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã B.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của anh Trần Xuân L, về việc tuyên bố chị Trần Thị L mất năng lực hành vi dân sự, thấy rằng: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị H kết hôn và sinh hạ được hai người con, gồm: Anh Trần Xuân L, sinh ngày 12/3/1987 và chị Trần Thị L, sinh ngày 08/3/1992. Tuy nhiên, hiện nay ông L và bà H đã chết. Hiện tại anh L và chị L chung sống cùng nhau. Quá trình chung sống, anh L thấy em gái là chị L có những biểu hiện bất thường như sức khỏe yếu, nói ngọng, hay quên, không giao tiếp với ai…nên anh đã đưa chị L đi giám định pháp y tâm thần khu vực Miền Trung. Tại bản Kết luận của Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực Miền Trung số 746/KLGĐYC ngày 09/9/2020 đã kết luận đối với chị Trần Thị L:
Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72);
Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự cần chấp nhận yêu cầu của anh Trần Xuân L, về việc tuyên bố chị Trần Thị L mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trần Xuân L phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 23, Điều 53 Bộ luật Dân sự, khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, khoản 1 Điều 149, Điều 150, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, và Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
- Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Trần Xuân L
Tuyên bố: chị Trần Thị L, sinh ngày 08/3/1992, nơi cư trú: Khu phố 1, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Xuân L phải nộp 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007013 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B. Anh L đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra Quyết định; Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - UBND phường B; - Chi cục THADS thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Anh Trần Xuân L; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Tưởng Thị Hà |