vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 30/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Hoàng T và Hoàng Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST- TCDSBa Đồn, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST- TCDS ngày 29 tháng 4 năm 2020, về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng",

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Thanh Hả- Giám đốc chi nhánh Quảng Bình

Người được uỷ quyền lại: ông Nguyễn Hoàng P -Trưởng phòng giao dịch B

Địa chỉ: 326 Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: ông Hoàng T, sinh năm 1970 và bà Hoàng Thị V, sinh năm 1974

Cùng cư trú: tổ dân phố C, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 22/6/2020, ông Hoàng T và bà Hoàng Thị V còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 226.186.173 đồng trong đó:

+ Nợ gốc: 202.463.642 đồng.

+ Nợ lãi: 23.048.441đồng.

+ Lãi phạt: 674.990 đồng

- Về phương thức trả nợ hai bên đương sự thống nhất như sau:

+ Ngày 14/5/2021: ông Hoàng T và bà Hoàng Thị V trả cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 55.000.0000 đồng;

+ Ngày 14/5/2022: ông Hoàng T và bà Hoàng Thị V trả cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 55.000.0000 đồng;

+ Ngày 14/5/2023: ông Hoàng T và bà Hoàng Thị V trả cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 55.000.0000 đồng;

+ Ngày 14/5/2024: ông Hoàng T và bà Hoàng Thị V trả cho Ngân hàng T toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và số tiền nợ lãi phát sinh.

Trường hợp ông Hoàng T, bà Hoàng Thị V không thực hiện trả nợ đúng theo thoả thuận trên thì Ngân hàng T được quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 273/2018/HĐTC/PGD ký ngày 18/5/2018 để thu hồi toàn bộ dư nợ theo Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

"Kể từ sau ngày hoà giải thành (ngày 22/6/2020) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án"

- Về án phí: Các bên đương sự thoả thuận ông Hoàng T và bà Hoàng Thị V chịu toàn bộ án phí vụ kiện là: 5.654.100 đồng. Trả lại số tiền tạm ứng án phí 6.912.180 đồng cho Ngân hàng T theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006859 ngày 28/4/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ