vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A Địa chỉ: đường 1, xã B, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HĐ MUA BÁN HH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST - KDTMQuận 9, ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 46/2019/TLST – KDTM ngày 16/8/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A

Địa chỉ: đường 1, xã B, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện theo pháp luật: ông C

Đại diện theo ủy quyền: ông T

(Văn bản ủy quyền ngày 27/5/2019)

Bị đơn: Công ty Y

Địa chỉ: 103 đường N, phường B, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: ông N

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Y có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A số tiền 176.000.000 đồng (một trăm bảy mươi sáu triệu đồng) theo hợp đồng mua bán số 234/TP-AĐ ngày 13/10/2018 theo phương thức: ngày 28/02/2020 trả 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), ngày 28/3/2020 trả 96.000.000 đồng (chín mươi sáu triệu đồng). Việc giao nhận thông qua hình thức chuyển khoản, Công ty Y chuyển khoản vào tài khoản đứng tên Công ty A, số tài khoản 020032113638 tại Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Đồng Nai. Ghi nhận sự tự nguyện của A không yêu cầu Công ty Y thanh toán lãi chậm trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: (5% x 176.000.000 đồng) x 50% = 4.400.000 đồng, Công ty Y nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lại cho Công ty A số tiền 5.052.725 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0026308 ngày 15/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ