vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Công ty cổ phần sản suất thƣơng mại SMC L; địa chỉ: Lô K2-5 đƣờng CN6, KCN T, ấp P, xã K, huyện C, tỉnh L Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1989; trú tại: 469 đƣờng Mỹ Lộc- Phƣớc Hậu, ấp Đ, xã M, huyện C, tỉnh L, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP SX TM SMC L- Công ty CP KT XD H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 04/2020/QĐST-KDTM
Thuận An, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thƣơng mại thụ lý số 52/2019/TLST-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2019, về việc: “tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Công ty cổ phần sản suất thƣơng mại SMC L; địa chỉ: Lô K2-5 đƣờng CN6, KCN T, ấp P, xã K, huyện C, tỉnh L

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1989; trú tại: 469 đƣờng Mỹ Lộc- Phƣớc Hậu, ấp Đ, xã M, huyện C, tỉnh L, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 20/8/2019).

Bị đơn: Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng H; địa chỉ: Số 4/426 đƣờng G, phƣờng G 1, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1977, chức vụ: Tổng giám đốc, là đại diện theo pháp luật của Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Công ty cổ phần kỹ thuật xây dựng H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần sản suất thƣơng mại SMC L số tiền nợ 402.532.845 đồng (trong đó: tiền nợ gốc 366.150.000 đồng và tiền lãi chậm trả là 36.382.845 đồng) theo hợp đồng kinh tế số 022911/SMCLA/PKD/HĐ/2018 ngày 29/11/2018.

Thời hạn thanh toán: Ngay khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về án phí:

Trả lại cho Công ty cổ phần sản suất thƣơng mại SMC L tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.627.350 đồng (Chín triệu sáu trăm hai mƣơi bảy nghìn ba trăm năm mƣơi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036671 ngày 19/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Công ty cổ phần kỹ thuật xây dựng H phải chịu 10.050.657 đồng (Mƣời triệu không trăm năm mƣơi nghìn sáu trăm năm mƣơi bảy đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ