vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần dầu khí KP Địa chỉ: Số nhà 593, đường Hùng Vương, phường BG, thành phố VT, tỉnh PT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty KP khởi kiền đòi tài sản CTy ST nhất trí"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2020/QĐST-KDTMVT, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 21/2020/TLST- KDTM ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30/11/2020, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần dầu khí KP

Địa chỉ: Số nhà 593, đường Hùng Vương, phường BG, thành phố VT, tỉnh PT;

- Đại D theo pháp luật: Ông Đỗ Cao K, sinh năm 1980;

Chức vụ: Giám đốc Công ty.

* Bị đơn: Công ty TNHH vận tải ST

Địa chỉ: Khu 7, xã SL, thành phố VT, tỉnh PT;

- Đại D theo pháp luật: Ông Phan Văn D, sinh năm 1970;

Chức vụ: Giám đốc Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Công ty TNHH vận tải ST có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần dầu khí KP số tiền mua hàng còn thiếu (theo Hợp đồng nguyên tắc mua bán xăng dầu số 03/HĐNT/2020 ngày 02/01/2020 và Biên bản đối chiếu công nợ ngày 03/8/2020), tổng số tiền là: 113.476.000đồng (Một trăm mười ba triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).

Phương thức trả nợ như sau: Trong thời hạn 02 tháng, kể từ tháng 12/2020 đến ngày 30/01/2021 trả xong số tiền là: 113.476.000 đồng (Một trăm mười ba triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng); Thời hạn thanh toán cuối cùng là ngày 30/01/2021.

Nếu đến hết ngày 30/01/2021, Công ty TNHH vận tải ST không trả xong hết số tiền là: 113.476.000 đồng (Một trăm mười ba triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) cho Công ty cổ phần dầu khí KP thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

* Về án phí: Công ty TNHH vận tải ST tự nguyện nộp toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 2.837.000 đồng (Hai triệu, tám trăm ba mươi bảy nghìn đồng). Trả lại cho Công ty cổ phần dầu khí KP, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 2.800.000 đồng (Hai triệu, tám trăm nghìn đồng); Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001434 ngày 03/11/2020 tại Chi cục thi hành án thành phố VT, tỉnh PT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ