vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tƣ và kinh doanh VLXD F (BMT-F); địa chỉ: Tầng 2, Cao Ốc V, 348 Bến Vân Đ, phường 1, Quận 4, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Văn T - Chủ tịch hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "công ty F- công ty C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST - KDTMTP. Ninh Bình, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST- KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tƣ và kinh doanh VLXD F (BMT-F); địa chỉ: Tầng 2, Cao Ốc V, 348 Bến Vân Đ, phường 1, Quận 4, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Văn T - Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc P - chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh VLXD F (Giấy ủy quyền số 43/UQ-BMT- F ngày 08/6/2020).

Bị đơn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu C; Địa chỉ: Lô C, khu công nghiệp K, xã Ninh Ph, thành phố Ni, tỉnh Ninh Bình; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Ph1 - Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Ph2 - Phụ trách kế toán- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu C (Giấy ủy quyền số 01/UQ-HĐQT ngày 06/6/2020).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Tính đến ngày 19/6/2020, Công ty C còn nợ Công ty F số tiền nợ gốc là 1.305.915.921 đồng (Một tỷ, ba trăm linh năm triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm hai mươi mốt đồng).

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu C sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ trên cho Công ty F và mong muốn phía bên Công ty F tạo điều kiện để Công ty cổ phần xuất nhập khẩu C trả số tiền nợ gốc là 1.305.915.921 đồng theo phương án định kỳ như sau:

- Trước ngày 25 tháng 7 năm 2020 trả số tiền là 100.000.000 đồng.

- Trước ngày 25 tháng 8 năm 2020 trả số tiền là 240.000.000 đồng.

- Trước ngày 25 tháng 9 năm 2020 trả số tiền là 240.000.000 đồng.

- Trước ngày 25 tháng 10 năm 2020 trả số tiền là 240.000.000 đồng.

- Trước ngày 25 tháng 11 năm 2020 trả số tiền là 240.000.000 đồng.

- Trước ngày 25 tháng 12 năm 2020 trả số tiền là 245.915.921 đồng.

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu C không trả đúng và đầy đủ cho Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh VLXD F theo lộ trình trên thì Công ty C sẽ xin chịu mức lãi suất chậm trả là 0,7%/ tháng trong quá trình vi phạm hợp đồng.

Về án phí: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu C phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 25.585.738 đồng, làm tròn: 25.585.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần đầu tƣ và kinh doanh VLXD F (BMT-F) số tiền tạm ứng án phí là 27.700.000đ ( Hai mươi bẩy triệu, bẩy trăm nghìn đồng chẵn) mà Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh VLXD F (BMT-F) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001424 ngày 10/2/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ