vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH DAE H Địa chỉ: Cụm CN Hạp Lĩnh (Thuê xí nghiệp Giấy Anh Phú), phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Về công nợ: Xác nhận Công ty TNHH J còn nợ tiền hàng Công ty TNHH DAE H tổng số tiền hàng chưa thanh toán là 457.073.000 đồng. Trách nhiệm trả nợ: Công ty TNHH J có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH DAE H số tiền 457.073.000 đồng (Bốn trăm lăm mươi bảy triệu không trăm bảy mươi ba nghìn đồng).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH DAE H va Công ty TNHH J"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH DAE H Địa chỉ: Cụm CN Hạp Lĩnh (Thuê xí nghiệp Giấy Anh Phú), phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST- KDTMBắc Ninh, ngày 24 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2020/TLST- KDTM ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH DAE H Địa chỉ: Cụm CN Hạp Lĩnh (Thuê xí nghiệp Giấy Anh Phú), phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Đại diện theo pháp luật: Ông PARK H - Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Đăng T, sinh năm 1988 – Thông dịch viên tiếng hàn và quản lý công ty. Bị đơn: Công ty TNHH J. Địa chỉ: Lô KT1-A-2, khu Công nghiệp Quế Võ (khu vực mở rộng), phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Đại diện theo pháp luật: Ông LEE P – Chức vụ: Giám đốc. Người phiên dịch do ông LEE P đề nghị: Ông Trịnh Đức H, sinh năm 1984 – Phiên dịch Công ty. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về công nợ: Xác nhận Công ty TNHH J còn nợ tiền hàng Công ty TNHH DAE H tổng số tiền hàng chưa thanh toán là 457.073.000 đồng.

- Trách nhiệm trả nợ: Công ty TNHH J có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH DAE H số tiền 457.073.000 đồng (Bốn trăm lăm mươi bảy triệu không trăm bảy mươi ba nghìn đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH J chịu 11.141.460 đồng tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Công ty TNHH DAE H số tiền 13.452.000 đồng đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2019/0000282 ngày 18/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ