vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P Địa chỉ: số 034, ấp A, xã A, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn Công ty P và bị dơn ông Đỗ Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-KDTMHồng Dân, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P

Địa chỉ: số 034, ấp A, xã A, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Hoàng N – Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: ông Ngô Nam H, sinh năm 1987

Địa chỉ: số 48 Lê Văn T, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Ông Đỗ Văn K, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp Ninh T, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Văn K đồng ý trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P tổng số tiền nợ mua phân bón là 72.190.000 đồng (trong đó: tiền gốc là 42.190.000 đồng, tiền lãi là 30.000.000 đồng). Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P đồng ý nhận số tiền trên.

Buộc ông Đỗ Văn K trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P tổng số tiền nợ mua phân bón là 72.190.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất với số tiền chậm thi hành án theo qui định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.805.000 đồng. Ông Đỗ Văn K tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 1.805.000 đồng. Buộc ông Đỗ Văn K nộp số tiền án phí trên tại Chi cục thi hành án dân sự.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P không phải chịu án phí. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.600.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003275 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ