vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: Số A, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ tín dụng giữa NĐ Ngân hàng V và BĐ Công ty TNHH B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-KDTMThành phố Tây Ninh, ngày 15 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-KDTM ngày 11 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng V;

Địa chỉ: Số A, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Ủy quyền thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng V, chi nhánh Tây Ninh;

Địa chỉ: Số X, đường C, khu phố Y, phường Z, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện pháp luật: Ông Cao Tấn T, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Vương Hoàng T, chức vụ: Cán bộ pháp chế Ngân hàng V, chi nhánh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Công ty TNHH B

Địa chỉ: Số N, đường số 21, T, ấp K, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H, chức vụ: Giám đốc.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Số N, đường số 21, T, ấp K, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

3.2. Bà Trần Thị D, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số N, đường số 21, T, ấp K, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH B có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng V, chi nhánh Tây Ninh số tiền tổng cộng là 5.380.079.281 đồng (Năm tỷ ba trăm tám mươi triệu, bảy mươi chín nghìn hai trăm tám mươi mốt đồng); trong đó tiền gốc 4.980.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 07-5-2020 là 400.079.281 đồng.

Công ty TNHH B phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 5700-LAV-201900906 ngày 10-01-2019, kể từ ngày 08-5-2020 cho đến ngày Công ty TNHH B thanh toán hết nợ.

Nếu Công ty TNHH B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng V, chi nhánh tỉnh Tây Ninh có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của Công ty TNHH B theo các hợp đồng bảo đảm số 0162-2017/HĐTC ngày 30 tháng 11 năm 2017 và tài sản của ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị D đứng tên theo Hợp đồng thế chấp số 0161-2017/HĐTC ngày 30 tháng 11 năm 2017 và các phụ lục kèm theo để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Về án phí sơ thẩm kinh doanh thƣơng mại:

Công ty TNHH B chịu 56.690.000 (Năm mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng) tiền án phí;

Ngân hàng V, chi nhánh Tây Ninh không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.541.000 đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002031 ngày 11-12-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ