vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Số 108, quận K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng A với ông Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-KDTMTiền Hải, ngày 04 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2020/TLST- KDTM ngày 14 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24/02/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Số 108, quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Minh H - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Thái Bình.

Ông Phạm Minh T - Cán bộ Ngân hàng T, chi nhánh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1979

Chị Đào Thị M, sinh năm 1984

Đều địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện H, Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ :

Anh Phạm Văn L và chị Đào Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 235.000.000đồng (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng), số tiền lãi là 48.200.000đồng (Bốn mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng) vào trước ngày 28/02/2020. Số tiền lãi còn lại phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 180 ngày 24/8/2013 Ngân hàng T tự nguyện miễn toàn bộ cho anh L, chị M.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Đến ngày 28/02/2020 anh L, chị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo như cam kết nêu trên thì Ngân hàng T được quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:

- Diện tích đất ở nông thôn 112,5m2 tại số thửa 56 (9), tờ bản đồ số 01 đo đạc năm 1995 tại Thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình. Đất được Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC513479, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00926 ngày 31/10/2005 mang tên anh Phạm Văn L và chị Đào Thị M.

- 01 nhà mái bằng một tầng diện tích 110m2 xây dựng trên diện tích đất112,5m2 tại số thửa 56 (9), tờ bản đồ số 01 đo đạc năm 1995 tại Thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.

2.3 Về án phí:

- Anh Phạm Văn L và chị Đào Thị M phải nộp 3.540.000đồng (Ba triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Ngân hàng T phải nộp 3.540.000đồng (Ba triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 11.000.000đồng (Mười một triệu đồng) Ngân hàng T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 0009391 ngày 14/02/2020. Trả lại Ngân hàng T số tiền 7.460.000đồng (Bẩy triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ