- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Nguyễn Văn C tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-KDTM. | Thuận Thành, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2020/TLST - KDTM ngày 20 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
Địa chỉ: Số 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Đoàn Đình T - Trưởng phòng giao dịch Văn Lâm. Thuộc Sacombank Chi nhánh Hưng Yên.
Địa chỉ: Thôn Ngọc Q, thị trấn Như Q, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1988.
Chị Phùng Thị H, sinh năm 1993.
Đều địa chỉ: Thôn Liễu L, xã Song L, huyện Thành, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn C, chị Phùng Thị H có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín Chi nhánh Hưng Yên - Phòng giao dịch Văn Lâm tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/11/2020 theo hợp đồng tín dụng số: LD 1932600051 ngày 22/11/2019 với số tiền là: 617.500.000 đồng (Sáu trăm mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn). Trong đó:
Nợ gốc là: 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng chẵn).
Tồng tiền lãi là: 17.500.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
* Phương án trả nợ:
Ngày 28 hàng tháng bắt đầu từ tháng 12 năm 2020 anh C, chị H có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh Hưng Yên- Phòng giao dịch Văn Lâm số tiền: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng chẵn) cho đến khi thanh toán trả hết số nợ trên.
Trong thời gian trả nợ gốc thì anh C, chị H vẫn tiếp tục phải thanh toán số lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký ngày 22/11/2019 tương ứng với số tiền chưa thanh toán.
Trường hợp anh C, chị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào, Ngân hàng có quyền đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 106 ngày 28/01/2019 đã ký giữa Ngân hàng và anh C, chị H để thu hồi toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn C, chị Phùng Thị H phải chịu 14.350.000 đồng (Mười bốn triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí KDTM sơ thẩm (đã làm tròn số). Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 14.160.000 đồng (Mười bốn triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003654 ngày 20/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục T.H.A DS huyện; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |