vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: xx phố H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng & N,L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-KDTMĐoan Hùng, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Vũ Thường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đức Cường

2. Bà Nguyễn Thị Thu

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-KDTM ngày 25 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: xx phố H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí H – Chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch Phù Ninh, chi nhánh Hùng Vương (Quyết định ủy quyền số: 618/QĐ-Đ.HUV ngày 04/5/2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Hùng Vương)

- Bị đơn: Anh Phan Quang N, sinh năm 1983, chị Lương Thị Minh L, sinh năm 1986 (vợ anh N)

Cư trú tại: Thôn 09, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng anh Phan Quang Ngọc, chị Lương Thị Minh L trả cho Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh Hùng Vương, Phòng giao dịch Phù Ninh (viết tắt là Ngân hàng) số tiền còn nợ tính đến ngày 03/5/2020 là 1.833.866.287đ (Một tỷ tám trăm ba mươi ba triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm tám mươi bảy đồng), gồm dư nợ gốc quá hạn là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), dư nợ gốc trong hạn là 1.740.000.000đ (Một tỷ bảy trăm bảy mươi triệu đồng), nợ lãi quá hạn là 59.804.328đ (Năm mươi chín triệu tám trăm linh tư nghìn ba trăm hai mươi tám đồng), nợ lãi trong hạn là 3.589.562đ (Ba triệu năm trăm tám mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng), nợ lãi phạt quá hạn là 472.397đ (Bốn trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng) và toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi phát sinh tiếp theo theo Hợp đồng tín dụng số 02/2018/6320540/HĐTD, ngày 17/9/2018 và Hợp đồng tín dụng số 01/2019/6320540/HĐTD, ngày 26/6/2019 mà vợ chồng anh N, chị L đã ký kết với Ngân hàng.

Trường hợp vợ chồng anh Phan Quang N và chị Lương Thị Minh L không trả nợ theo thỏa thuận, thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự bán phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2016/6320540/HĐBĐ ngày 18/10/2016 và Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2018/6320540/SĐBS ngày 17/9/2018 giữa bên thế chấp là anh Phan Quang N, chị Lương Thị Minh L và bên nhận thế chấp là Ngân hàng để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Vợ chồng anh Phan Quang N và chị Lương Thị Minh L phải nộp 67.016.000đ (Sáu mươi bẩy triệu không trăm mười sáu nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.500.000đ (Ba mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng), theo Biên lai số: AA/2020/0001779, ngày 25/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ