vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V; địa chỉ trụ sở chính: Số 35 H, phường L, quận H, Thành phố H; người đại diện theo pháp luật ông Phan Đức T - Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V; người đại diện theo ủy quyền ông Đặng Văn D - Giám đốc Chi nhánh BIDV H; địa chỉ: Tổ 9, đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng giuywã ngân hàng và anh C, chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-KDTMBắc Quang, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2020/TLST-KDTM, ngày 19 tháng 11 năm 2020; về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V; địa chỉ trụ sở chính: Số 35 H, phường L, quận H, Thành phố H; người đại diện theo pháp luật ông Phan Đức T - Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V; người đại diện theo ủy quyền ông Đặng Văn D - Giám đốc Chi nhánh BIDV H; địa chỉ: Tổ 9, đường N, phường N, thành phố H, tỉnh H; người được ủy quyền lại ông Nguyễn Đắc M - Giám đốc - Phòng giao dịch B; địa chỉ trụ sở: Tổ 3 thị trấn V, huyện B, tỉnh H

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1986, bà Lường Thị T, sinh năm 1988; cùng cư trú tại: Thôn V, xã V, huyện B, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V (thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh H) tổng số tiền là 385.643.000đ (Ba trăm tám mươi lăm triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 348.000.000đ (Ba trăm bốn mươi tám triệu đồng), lãi cộng dồn 36.332.000đ, (Ba mươi sáu triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn đồng) phí trả chậm 1.311.000đ (Một triệu, ba trăm mười một nghìn đồng). Tất cả các khoản nợ gốc, lãi cộng dồn, phí trả chậm được tính hết ngày 27/11/2020. Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ theo phương thức thanh toán làm 01 lần vào ngày 07/12/2020.

Hết thời hạn trên ông Nguyễn Văn C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V (thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh H) có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh H phát mại tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/9399300/HĐTC, lập ngày 24/01/2017, tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hà Giang - PGD B của vợ chồng ông Nguyễn Văn C, bà Lường Thị T để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

Tài sản bảo đảm là xe tải pickup cabin kép, màu nâu, nhãn hiệu MAZDA, Số khung: PAP2338277, số máy 4DD2HW 654233, dung tích 2198, moden: BT-50, biển số đăng ký 23C - 034.51, đăng ký lần đầu ngày 20/01/2017, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 006821, do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hà Giang cấp đứng tên Nguyễn Văn C.

Ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm thanh toán tiền lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2017/9399300/HĐTD của số tiền chưa thanh toán kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (ngày 28/11/2020) cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí: Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V (thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh H) tự nguyện chịu ½ án phí dân sự có giá ngạch là 4.820.000đ (Bốn triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V (thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh H) đã nộp là 9.484.950đ (Chín triệu, bốn trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B tỉnh H theo biên lai thu số 0001287 ngày 19/11/2020. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển V (thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh H) số tiền 4.664.950 đ (Bốn triệu, sáu trăm sáu mươi bốn nghìn chín trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu ½ án phí dân sự có giá ngạch là 4.820.000đ (Bốn triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng). Bà Lường Thị T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ