vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 11/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tn Địa chỉ trụ sở: Khu A TT, phường ĐT, TXPY, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Công ty Tn và Công ty ĐPQ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-KDTMThái Nguyên, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 36/2019/TLST -DSST ngày 11 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tn

Địa chỉ trụ sở: Khu A TT, phường ĐT, TXPY, tỉnh Thái Nguyên

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Đăng Th, sinh năm 1989 - chức vụ: Giám đốc

Bị đơn: Công ty ĐPQ

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng X, toà nhà T, đường HVT, TPTN

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Hải B, sinh năm 1980 Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền Ông Nguyễn Văn H , sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn PX, xã VM, huyện YP, tỉnh BN

Chức vụ Phó giám đốc Công ty ĐPQ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền phải thanh toán: Công ty ĐPQ có trách nhiệm trả cho Công ty Tn toàn bộ số tiền 1.337.712.000 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi bẩy triệu bảy trăm mười hai nghìn đồng).

2.2. Thời điểm thanh toán: Công ty ĐPQ có trách nhiệm thanh toán số tiền trên cho Công ty Tn làm 02 (hai) đợt, cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 15/7/2020 Công ty ĐPQ có trách nhiệm trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

Đợt 2: Ngày 15/10/2020 Công ty ĐPQ có trách nhiệm trả số tiền còn lại là 837.712.000 đồng (Tám trăm ba mươi bẩy triệu, bẩy trăm mười hai nghìn đồng).

2.3.Phương thức thanh toán: Công ty ĐPQ thanh toán trực tiếp cho Ông Trịnh Đăng Th –Giám đốc Công ty Tn

2.4. Về lãi suất chậm thanh toán:Các đương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi đối với số tiền còn nợ, bị đơn cam kết sẽ thực hiện trả nợ theo đúng thỏa thuận, trong trường hợp Công ty ĐPQ vi phạm thời hạn thanh toán thì Công ty Tn có quyền đề nghị tính lãi suất tại giai đoạn thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Kể từ ngày bản án, quyếtđịnhcó hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.5. Về án phí: Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Công ty ĐPQ phải chịuán phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước là26.066.000đồng (Hai mươi sáu triệu không trăm sáu mươi sáunghìn đồng).

Công ty Tn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả Công ty Tnsố tiền 23.400.000đ (bằng chữ: Hai mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn)số tiềntạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002459 ngày 11/12/2019của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ