- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "A Lăng Q và A Rất B yêu cầu hủy Giấy chứng nhận kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông A Rất B và bà A Lăng Q. Hủy Giấy ch ng nhận kết hôn số 08/2008 ngày 14/4/2008 của Ủy ban nhân dân x C, huyện N, tỉnh Q. Ông B và bà Q không còn là v chồng.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 11 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 12 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Giang, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông A Lăng Ping.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nhân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nam Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Minh Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và thỏa thuận nuôi con” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2020 và Quyết định ho n phiên họp số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà A Lăng Q, sinh năm 1992. Có m t.
Địa chỉ: Thôn C, x L, huyện N, tỉnh Q.
- Ông A Rất B, sinh năm 1985. Vắng m t Có đơn xin vắng m t ngày 28/4/2020).
Địa chỉ: Thôn A, x C, huyện N, tỉnh Q.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân x C, huyện N, tỉnh Q - Đại diện theo pháp luật: Ông Tơ Đên S, ch c vụ Chủ tịch. Vắng m t Có văn bản đề nghị giải quyết vắng m t ngày 08/5/2020 .
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc: “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và thỏa thuận nuôi con” ngày 02 tháng 3 năm 2020, các bản tự khai của ông A Rất B, bà A Lăng Q, tr nh bày của Ủy ban nhân dân x C và tr nh bày của bà Q tại phiên họp; nội dung việc dân sự như sau:
Do không hiểu biết pháp luật nên ông B và bà Q sống chung với nhau như v chồng khi bà Q chưa đủ tu i thành niên. Đến năm 2008, bà Q và ông B đến Ủy ban nhân dân x C, huyện N, tỉnh Q để đăng ký ch ng nhận kết hôn khi bà Q chưa tròn 18 tu i 15 tu i 11 tháng . Hiện nay cuộc sống gia đ nh của ông B và bà Q thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, đời sống chung không thể k o dài, bà Q và ông B hiện không còn sống chung với nhau nữa, cả hai đ ly thân t năm 2017. Do đó, ông B và bà Q yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông B và bà Q.
Về con chung: Ông B và bà Q có với nhau 02 con chung, gồm cháu A Rất T và cháu A Rất Thị L. Ông B và bà Q thỏa thuận thống nhất giao cháu A Rất T cho ông B nuôi dư ng và giao cháu A Rất Thị L cho bà Q nuôi dư ng. Cả hai thống nhất không đóng góp nuôi con chung.
Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự: Bà Q tự nguyện chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đại diện người có quyền l i ngh a vụ liên quan, ông Tơ Đên S có văn bản Số 10/CV-UBND ngày 01/4/2020 của Ủy ban nhân dân x C) tr nh bày: Ngày 14/4/2008, Ủy ban nhân dân x C cấp Giấy ch ng nhận kết hôn số 08/2008 ngày 14/4/2008 cho người đăng ký là ông A Rất B và bà A Lăng Q khi bà Q chưa đủ điều kiện kết hôn chưa đủ 18 tu i theo Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2000 là không đúng quy định. Nay, ông B và bà Q yêu cầu hủy Giấy ch ng nhận kết hôn trên, Ủy ban nhân dân x C thống nhất yêu cầu của ông B và bà Q.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:
T khi thụ lý cho đến khi giải quyết, thẩm phán và những người tham gia tố tụng đ tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Nam Giang áp dụng khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2000; Điều 10, 11, 12, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 để chấp nhận yêu cầu của ông A Rất B và bà A Lăng Q về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và thỏa thuận nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc dân sự đư c thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự:
Ông A Rất B và bà A Lăng Q yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam hủy kết hôn trái pháp luật và thỏa thuận nuôi con, căn c theo khoản 1 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nam Giang.
Các đương sự hiện nay đều có địa chỉ nơi cư trú tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nam Giang theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng m t của ông A Rất B và đại diện Ủy ban nhân dân x C: X t thấy ông B và ông S có đơn xin giải quyết vắng m t và không tr nh thêm ý kiến b sung, giữ nguyên ý kiến ban đầu. Do đó, căn c khoản 2 và khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án v n tiến hành phiên họp.
Về nội dung: X t yêu cầu của các đương sự:
Do không hiểu biết pháp luật nên ông B và bà Q đến Ủy ban nhân dân x C đăng ký ch ng nhận kết hôn khi bà Q chưa tròn 18 tu i 15 tu i 11 tháng . Hiện nay cuộc sống gia đ nh của ông B và bà Q thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, đời sống chung không thể k o dài, bà Q và ông B hiện không còn sống chung với nhau nữa. Nay, ông B và bà Q yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông B và bà Q.
Nhận thấy, mục đích hôn nhân giữa ông B và bà Q không còn tồn tại, đời sống chung không thể k o dài và ông B, bà Q c ng thống nhất yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật. Ủy ban nhân dân x C có quan điểm về việc cấp Giấy ch ng nhận kết hôn không đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2000. Do đó, việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông B và bà Q là h p lý.
Về con chung: Các con chung của ông B và bà Q đều trên 07 tu i và có giấy tr nh bày nguyện vọng về việc muốn sống với ai sau khi bố m ly hôn.
kiến tham khảo của các cơ quan quản lý nhà nước về gia đ nh và tr em đều có nội dung: Không có phản ánh g về vấn đề bất b nh đ ng giới và tệ nạn x hội trong gia đ nh ông B và bà Q.
Do đó, Tòa án công nhận sự thỏa thuận của ông B và bà Q về việc nuôi con chung: Giao cháu A Rất T cho ông B nuôi dư ng và giao cháu A Rất Thị L cho bà Q nuôi dư ng. Cả hai thống nhất không đóng góp nuôi con chung.
Về tài sản chung và n chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem x t.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự c ng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân và gia đ nh về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và thỏa thuận nuôi con là 300.000 đồng Ba trăm ngh n đồng). Tại phiên họp, bà A Lăng Q có nguyện vọng chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm; Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2000; Điều 10, 11, 12, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
[1]. Chấp nhận yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông A Rất B và bà A Lăng Q. Hủy Giấy ch ng nhận kết hôn số 08/2008 ngày 14/4/2008 của Ủy ban nhân dân x C, huyện N, tỉnh Q. Ông B và bà Q không còn là v chồng.
[2] Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự, giao cháu A Rất T cho ông B nuôi dư ng và giao cháu A Rất Thị L cho bà Q nuôi dư ng. Ông B và bà Q không cấp dư ng nuôi con chung.
[3] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà A Lăng Q tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng Ba trăm ngh n đồng, đư c tr vào số tiền tạm ng lệ phí đ nộp là 300.000 đồng Ba trăm ngh n đồng theo biên lai thu tiền tạm ng lệ phí số 003648 ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. Bà A Lăng Q đ nộp đủ lệ phí.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà A Lăng Q có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể t ngày Tòa án ra quyết định; ông A Rất B, Ủy ban nhân dân x C có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể t ngày nhận đư c quyết định ho c quyết định đư c thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: - - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Giang; - - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP A Lăng Ping |