- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hội phụ nữ huyện B anh Vàng Seo P, chị Ly Thị T"
- Tòa quyết gì? Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và
“Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Thu Hằng
Thư ký phiên họp: Ông Ngô Hoàng Tùng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và “Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai.
Địa chỉ trụ sở: Thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị H - Chức vụ: Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai.
Địa chỉ: Thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai - Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Vàng Seo P - Sinh ngày: 23/3/1991.
Địa chỉ: Thôn M (thôn T cũ), xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai. Có mặt.
2. Chị Ly Thị T - Sinh ngày 01/01/1988.
Địa chỉ: Thôn M (thôn T cũ), xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai ngày 27/02/2020 cũng như tại phiên họp, người đại diện hợp pháp của Hội liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai bà Bùi Thị H trình bày:
Anh Vàng Seo P, sinh ngày 23/03/1991 (theo trích lục cải chính hộ tịch) và chị Ly Thị T, sinh ngày 01/01/1988, hiện đang cư trú tại Thôn M (thôn T cũ), xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai có đăng ký kết hôn số 33/2009 ngày 30/03/2009 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, anh Vàng Seo P đã vi phạm điều kiện kết hôn là chưa đủ độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình.
Nay Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T, để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với anh Vàng Seo P theo quy định.
2.Theo đơn yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân và bản tự khai cùng ngày 27/02/2020 cũng như tại phiên họp, anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T đều trình bày: Khi kết hôn, thì anh Vàng Seo P đã vi phạm điều kiện kết hôn là chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh chị không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Hiện nay anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T vẫn chung sống hạnh phúc và vẫn mong muốn duy trì quan hệ hôn nhân, nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị có hiệu lực kể từ thời điểm anh chị đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 23/3/2011theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với anh Vàng Seo P.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến phiên họp hôm nay: Thẩm phán, Thư ký đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng giải quyết việc dân sự. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và trình bầy của các đương sự tại phiên họp. Đề nghị áp dụng Điều 149, Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T kể từ ngày 30/3/2009 đến ngày 23/3/2011.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T kể từ ngày 23/3/2011 (thời điểm anh Vàng Seo P đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định).
Đề nghị tuyên nghĩa vụ chịu lệ phí việc dân sự và quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Về yêu cầu “Hủy việc kết hôn trái pháp luật” của Hội liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai và "Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân" của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T đều đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều 29, 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, người đại diện hợp pháp của Hội liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Theo các giấy khai sinh, các giấy tờ liên quan đến cá nhân anh Vàng Seo P và trích lục cải chính hộ tịch của UBND huyện B, tỉnh Lào Cai đối với anh Vàng Seo P đều thể hiện anh P sinh ngày 23/3/1991. Tuy nhiên anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T đăng ký kết hôn ngày 30/3/2009 theo giấy chứng nhận kết hôn số số 33/2009 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Như vậy khi đăng ký kết hôn tại UBND xã T thì anh Vàng Seo P đã vi phạm điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Vì vậy, việc Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T là có căn cứ theo đúng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8, Điểm d khoản 2 Điều 10, Khoản 1 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên cần chấp nhận hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T kể từ ngày 30/3/2009 đến ngày 23/3/2011.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh P và chị T vẫn đang chung sống hòa thuận, hạnh phúc và đã có hai con chung. Đến nay anh, chị đều có yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân theo quy định. Vì vậy cần công nhận quan hệ hôn nhân của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T kể từ thời điểm anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 23/3/2011 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai không phải chịu lệ phí yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T phải chịu tiền lệ phí yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 149, khoản 3 Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai. Hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T kể từ ngày 30/3/2009 đến ngày 23/3/2011.
2. Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T kể từ ngày 23/3/2011 (thời điểm anh Vàng Seo P đủ tuổi kết hôn theo quy định).
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009865 ngày 27/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; Anh Vàng Seo P và chị Ly Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (2); - Chi cục THADS huyện Bảo Thắng; - UBND xã Thái Niên; - Lưu hồ sơ VDS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Phạm Thị Thu Hằng |