- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Lê Giang N, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Số A, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Trần Thị Thùy T, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Số B, ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Giang N và chị Trần Thị Thùy T tự nguyện kết hôn vào năm 2017, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (Số 39/2017, ngày 26/4/2017) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh Lê Giang N và chị Trần Thị Thùy T thống nhất có 01 con chung tên Lê Phước T, sinh ngày 23/11/2018. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cho chị T trực tiếp nuôi con chung Lê Phước T. Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Giang N và chị Trần Thị Thùy T thống nhất không có tài sản chung; hiện anh chị không có nợ ai và không cho ai nợ.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Giang N và chị Trần Thị Thùy T phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Lê Giang N và chị Trần Thi Thùy T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Giang N và chị Trần Thị Thùy T thống nhất có 01 con chung tên Lê Phước T, sinh ngày 23/11/2018. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cho chị T trực tiếp nuôi con chung Lê Phước T. Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Giang N và chị Trần Thị Thùy T thống nhất không có tài sản chung; hiện anh chị không có nợ ai và không cho ai nợ.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Giang N và chị Trần Thị Thùy T tự nguyện chịu là 300.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008058, ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Giang N, chị Trần Thị Thùy T đã nộp xong tiền lệ phí..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (số 39/2017 ngày 26/4/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Thanh Thảo |