vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hoàng N và chị Ngô Bích T.

Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hoàng N và chị Ngô Bích T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hoàng N và chị Ngô Bích T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐThành phố Tây Ninh, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 670/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Hoàng N, sinh năm: 1984; trú tại: Lô B, tổ H, Khu phố B, thị trấn T C, huyện T C, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Chị Ngô Bích T, sinh năm 1991; trú tại: Số MTM, đường N H T, khu phố H T, phường H N, thành phố T N, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hoàng N và chị Ngô Bích T.

2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hoàng N và chị Ngô Bích T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 cháu tên Phan Việt A, sinh ngày 14/12/2015, Phan Ngọc Mẫn N, sinh ngày 17/02/2018. Anh N và chị T thống nhất giao cháu Phan Việt A cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; giao cháu Phan Ngọc Mẫn N cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Anh N, chị T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm HNGĐ (trong đó chịu thay cho chị T 75.000 đồng); được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0001992 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, hoàn trả lại cho anh N số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ